Bảng nhiệt đang chạy
Miền sáng, miền trưa và miền đêm của JIN88 địa chỉ thay thế đang phản hồi theo vòng kiểm gần nhất. Nhãn nhiệt, độ trễ và mốc chuyển nằm trên cùng một bảng.
Thứ tự ưu tiên
Thứ hạng bám độ trễ, nhịp nhận phiên và mức nhiệt của từng miền. Tuyến đứng trên được ưu tiên khi miền phía dưới vừa rời nhịp.
Phản hồi đều, giữ vai trò đường vào chính.
Nhiệt cao, vẫn nằm trong dải ổn định.
Vừa tiếp nhận phiên từ miền được thay.
Đang quan sát, chưa rời bảng mở.
Sẵn sàng khi hai tuyến nóng chạm ngưỡng.
Bìa nhiệt
Mỗi cụm mang một nhịp riêng: sáng ổn định, trưa nóng, chiều theo dõi và đêm vừa chuyển.
JN-01 dẫn đầu độ trễ thấp.
Lưu lượng dồn vào JN-04.
JN-07 chậm hơn dải chuẩn.
JN-11 nhận phiên thay thế.
JN-15 chờ ngưỡng nhiệt.
Vòng kiểm cuối của bảng ngày.
Vòng kiểm trong ngày
Mốc vận hành
JN-01 vào nhịp chính với độ trễ 61 ms.
JN-04 nhận thêm phiên, vẫn dưới ngưỡng chuyển.
JN-07 chậm, giữ trên bảng nhưng hạ thứ tự.
Một đường cũ rời bảng, JN-11 tiếp nhận.
Ba trạng thái
Nhịp ca trực
“Miền trưa của JIN88 địa chỉ thay thế vẫn nóng nhưng chưa chạm ngưỡng phải rời bảng. Phiên đang dồn về JN-04 và JN-01.”
Ca trưa · bàn trạng thái tuyến
“JN-11 đã nhận xong phần lưu lượng của đường vừa thay. Độ trễ nằm trong dải đêm.”
Ca tối · mốc 18:40
Giữ tuyến
Mã tuyến được ghi vào vòng giữ hiện tại, bám đúng miền còn mở trên bảng nhiệt.